Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 15/9, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhà băng, đặc biệt ở kỳ hạn 12 tháng.
Nhóm ngân hàng dẫn đầu
Theo biểu lãi suất niêm yết, ACB đang áp dụng mức 7,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong danh sách được tổng hợp. Lãi suất tại các kỳ hạn 6 và 9 tháng lần lượt là 7,6%/năm và 7,7%/năm. Ngân hàng không niêm yết mức lãi suất tại kỳ hạn 18 tháng trong bảng so sánh.
Sacombank đứng thứ hai với lãi suất 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đáng chú ý, ngân hàng này cũng áp dụng mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, trong khi lãi suất tại kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 7,2%/năm.
LPBank và Saigonbank cùng niêm yết lãi suất 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Ở kỳ hạn 18 tháng, LPBank áp dụng 7,15%/năm, còn Saigonbank niêm yết 7%/năm.
Bac A Bank có lãi suất 7,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 6,95%/năm tại kỳ hạn 18 tháng. Nhóm MBV, PGBank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Nhóm ngân hàng có lãi suất từ 6,8%/năm
BVBANK và OCB cùng áp dụng lãi suất 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. BVBANK niêm yết 6,7%/năm ở cả kỳ hạn 6 và 9 tháng, còn OCB áp dụng 6,6%/năm cho hai kỳ hạn này.
Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đây cũng là mức lãi suất được MSB áp dụng.
Tại nhóm Big4, lãi suất kỳ hạn 3 tháng cùng ở mức 4,75%/năm, kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 6,6%/năm. Kỳ hạn 18 tháng cũng được cả bốn ngân hàng niêm yết ở mức 6,8%/năm.
MSB có lãi suất 6,3%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, tăng lên 6,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 6,6%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.

Nhóm ngân hàng có lãi suất thấp hơn
Techcombank đang áp dụng lãi suất 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, lãi suất tại kỳ hạn 18 tháng thấp hơn đáng kể, ở mức 5,85%/năm.
Nam A Bank niêm yết lãi suất 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. BaovietBank và SHB cùng áp dụng mức 6,5%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
NCB có lãi suất 6,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi MB niêm yết 6,35%/năm. Đối với MB, lãi suất kỳ hạn 18 tháng cũng ở mức 6,35%/năm.
ABBANK và TPBank cùng áp dụng lãi suất 6,25%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Tuy nhiên, ABBANK chỉ niêm yết 5,8%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, còn TPBank áp dụng 6,25%/năm.
Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng niêm yết lãi suất 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tại kỳ hạn 18 tháng, Viet A Bank áp dụng 6,2%/năm, VietBank 6,4%/năm và Vikki Bank 6,1%/năm.
PVcomBank có lãi suất 5,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,3%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. GPBank niêm yết 5,55%/năm, trong khi Kienlongbank áp dụng 5,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Eximbank và HDBank cùng có lãi suất 5,3%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. SeABank niêm yết mức 5%/năm, thấp hơn đáng kể so với nhóm ngân hàng dẫn đầu.
SCB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 12 tháng thấp nhất trong bảng, ở mức 3,7%/năm. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng tại SCB là 1,9%/năm, còn kỳ hạn 6 và 9 tháng cùng ở mức 2,9%/năm. Kỳ hạn 18 tháng được niêm yết ở mức 3,9%/năm. Một điểm đáng chú ý trong biểu lãi suất là SCB đang áp dụng mức 8,7%/năm cho tiền gửi thông thường kỳ hạn 13 tháng. Mức này cao hơn đáng kể so với lãi suất kỳ hạn 12 tháng của các ngân hàng trong bảng.
Lãi suất kỳ hạn 18 tháng cao nhất đạt 7,5%/năm
Ở kỳ hạn 18 tháng, Sacombank dẫn đầu với lãi suất 7,5%/năm. LPBank đứng sau với 7,15%/năm; Saigonbank, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm.
Bac A Bank áp dụng 6,95%/năm. Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, Nam A Bank, OCB và PGBank cùng niêm yết 6,8%/năm.
SHB có lãi suất 6,6%/năm tại kỳ hạn 18 tháng, trong khi BaovietBank và MSB cùng áp dụng 6,5%/năm. VietBank niêm yết 6,4%/năm; MB và PVcomBank lần lượt áp dụng 6,35%/năm và 6,3%/năm.
Lưu ý: Các mức trên là lãi suất niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, có thể thay đổi tùy theo sản phẩm tiền gửi, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.




