Theo biểu lãi suất đang niêm yết, SHB áp dụng các mức lãi suất khác nhau đối với tiền gửi tiết kiệm bậc thang tại quầy và tiền gửi tiết kiệm trực tuyến. Với hình thức gửi tại quầy, lãi suất còn được phân biệt theo số tiền gửi dưới 2 tỷ đồng và từ 2 tỷ đồng trở lên.
Lãi suất SHB khi gửi tiết kiệm tại quầy
Đối với tiền gửi tiết kiệm bậc thang tại quầy, khách hàng gửi dưới 2 tỷ đồng được hưởng lãi suất 4,4%/năm ở kỳ hạn 1-2 tháng, 4,5%/năm ở kỳ hạn 3-5 tháng và 5,8%/năm ở kỳ hạn 6-11 tháng.
Từ kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tăng lên 6,2%/năm; kỳ hạn 13-18 tháng áp dụng mức 6,3%/năm, kỳ hạn 24 tháng đạt 6,4%/năm và từ 36 tháng trở lên là 6,5%/năm.
Với khoản tiền gửi từ 2 tỷ đồng trở lên, lãi suất cao hơn 0,1 điểm % ở các kỳ hạn tương ứng. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 5,9%/năm. Kỳ hạn 12 tháng áp dụng 6,3%/năm, kỳ hạn 13-18 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 24 tháng đạt 6,5%/năm và từ 36 tháng trở lên là 6,6%/năm.
Nếu lựa chọn hình thức nhận lãi trước hoặc định kỳ, mức lãi suất thực nhận sẽ thấp hơn so với nhận lãi cuối kỳ.
Gửi 10 triệu đồng tại quầy nhận bao nhiêu tiền lãi?
Với khoản tiền gửi 10 triệu đồng, thuộc nhóm dưới 2 tỷ đồng, tiền lãi dự kiến khi nhận lãi cuối kỳ như sau:
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%/năm) |
Tiền lãi dự kiến |
|
1 tháng |
4,4% |
36.667 đồng |
|
3 tháng |
4,5% |
112.500 đồng |
|
6 tháng |
5,8% |
290.000 đồng |
|
9 tháng |
5,8% |
435.000 đồng |
|
12 tháng |
6,2% |
620.000 đồng |
|
13 tháng |
6,3% |
682.500 đồng |
|
18 tháng |
6,3% |
945.000 đồng |
|
24 tháng |
6,4% |
1,28 triệu đồng |
|
36 tháng |
6,5% |
1,95 triệu đồng |
Gửi 100 triệu đồng tại quầy nhận bao nhiêu tiền lãi?
Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng, tiền lãi dự kiến tăng tương ứng theo quy mô khoản tiền gửi.
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%/năm) |
Tiền lãi dự kiến |
|
1 tháng |
4,4% |
366.667 đồng |
|
3 tháng |
4,5% |
1,125 triệu đồng |
|
6 tháng |
5,8% |
2,9 triệu đồng |
|
9 tháng |
5,8% |
4,35 triệu đồng |
|
12 tháng |
6,2% |
6,2 triệu đồng |
|
13 tháng |
6,3% |
6,825 triệu đồng |
|
18 tháng |
6,3% |
9,45 triệu đồng |
|
24 tháng |
6,4% |
12,8 triệu đồng |
|
36 tháng |
6,5% |
19,5 triệu đồng |
Gửi 200 triệu đồng tại quầy nhận bao nhiêu tiền lãi?
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%/năm) |
Tiền lãi dự kiến |
|
1 tháng |
4,4% |
733.333 đồng |
|
3 tháng |
4,5% |
2,25 triệu đồng |
|
6 tháng |
5,8% |
5,8 triệu đồng |
|
9 tháng |
5,8% |
8,7 triệu đồng |
|
12 tháng |
6,2% |
12,4 triệu đồng |
|
13 tháng |
6,3% |
13,65 triệu đồng |
|
18 tháng |
6,3% |
18,9 triệu đồng |
|
24 tháng |
6,4% |
25,6 triệu đồng |
|
36 tháng |
6,5% |
39 triệu đồng |
Lãi suất SHB khi gửi tiết kiệm online
Đối với tiền gửi tiết kiệm trực tuyến, SHB áp dụng lãi suất cao hơn ở một số kỳ hạn so với hình thức gửi tại quầy.
Cụ thể, lãi suất online kỳ hạn 1-2 tháng là 4,6%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm. Từ kỳ hạn 6-8 tháng, lãi suất đạt 6,2%/năm; kỳ hạn 9-11 tháng là 6,4%/năm.
Với kỳ hạn 12-13 tháng, lãi suất niêm yết ở mức 6,5%/năm; kỳ hạn 15-18 tháng đạt 6,6%/năm. Mức cao nhất 6,7%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và từ 36 tháng trở lên.
Gửi 10 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%/năm) |
Tiền lãi dự kiến |
|
1 tháng |
4,6% |
38.333 đồng |
|
3 tháng |
4,65% |
116.250 đồng |
|
6 tháng |
6,2% |
310.000 đồng |
|
9 tháng |
6,4% |
480.000 đồng |
|
12 tháng |
6,5% |
650.000 đồng |
|
13 tháng |
6,5% |
704.167 đồng |
|
18 tháng |
6,6% |
990.000 đồng |
|
24 tháng |
6,7% |
1,34 triệu đồng |
|
36 tháng |
6,7% |
2,01 triệu đồng |
Gửi 100 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%/năm) |
Tiền lãi dự kiến |
|
1 tháng |
4,6% |
383.333 đồng |
|
3 tháng |
4,65% |
1,163 triệu đồng |
|
6 tháng |
6,2% |
3,1 triệu đồng |
|
9 tháng |
6,4% |
4,8 triệu đồng |
|
12 tháng |
6,5% |
6,5 triệu đồng |
|
13 tháng |
6,5% |
7,042 triệu đồng |
|
18 tháng |
6,6% |
9,9 triệu đồng |
|
24 tháng |
6,7% |
13,4 triệu đồng |
|
36 tháng |
6,7% |
20,1 triệu đồng |
Gửi 200 triệu đồng online nhận bao nhiêu tiền lãi?
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (%/năm) |
Tiền lãi dự kiến |
|
1 tháng |
4,6% |
766.667 đồng |
|
3 tháng |
4,65% |
2,325 triệu đồng |
|
6 tháng |
6,2% |
6,2 triệu đồng |
|
9 tháng |
6,4% |
9,6 triệu đồng |
|
12 tháng |
6,5% |
13 triệu đồng |
|
13 tháng |
6,5% |
14,083 triệu đồng |
|
18 tháng |
6,6% |
19,8 triệu đồng |
|
24 tháng |
6,7% |
26,8 triệu đồng |
|
36 tháng |
6,7% |
40,2 triệu đồng |
Nhìn chung, với cùng khoản tiền và kỳ hạn, gửi trực tuyến có thể mang lại mức lãi cao hơn gửi tại quầy. Chẳng hạn, với khoản tiền 200 triệu đồng gửi 12 tháng, tiền lãi dự kiến theo biểu lãi suất nhận cuối kỳ là 13 triệu đồng khi gửi online, so với 12,4 triệu đồng khi gửi tại quầy đối với khách hàng thuộc nhóm dưới 2 tỷ đồng.
Lưu ý: Tiền lãi được ước tính theo công thức tiền gửi × lãi suất năm × số tháng/12, giả định khách hàng nhận lãi cuối kỳ và duy trì khoản tiền gửi đủ hạn. Số tiền thực nhận có thể khác do cách tính theo số ngày thực tế và quy định của ngân hàng.




