Theo biểu lãi suất huy động niêm yết tại 35 ngân hàng, mặt bằng lãi suất tiết kiệm ngày 25/10/2026 có sự phân hóa giữa các nhà băng và từng kỳ hạn. Một số ngân hàng đang niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên ở các kỳ hạn dài, trong khi nhóm ngân hàng quốc doanh áp dụng mức lãi suất tương đối đồng đều.
Những ngân hàng có lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng
Ở kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cao nhất ghi nhận là 7%/năm, được niêm yết tại 5 ngân hàng gồm MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB.
Xếp ngay sau nhóm dẫn đầu là BVBank với lãi suất 6,9%/năm. Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất 6,8%/năm gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB.
LPBank, Saigonbank và VPBank cùng áp dụng lãi suất 6,7%/năm ở kỳ hạn này. Techcombank niêm yết 6,65%/năm, trong khi Bac A Bank áp dụng mức 6,6%/năm. OCB có lãi suất 6,5%/năm.
Ở nhóm tiếp theo, Nam A Bank, Viet A Bank và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm. BaoVietBank và SHB áp dụng mức 6%/năm; MB niêm yết 5,85%/năm, còn NCB ở mức 5,8%/năm.
Một số ngân hàng có mức lãi suất thấp hơn ở kỳ hạn 12 tháng, như SeABank với 4,5%/năm và SCB với 3,7%/năm. ACB niêm yết 5,2%/năm, trong khi HDBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm.

VPBank dẫn đầu lãi suất kỳ hạn 18 tháng
Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất, đạt 7,4%/năm.
MBV, Sacombank và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm. PGBank và nhóm 4 ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank áp dụng mức 6,8%/năm. BVBank đứng ở mức 6,7%/năm, còn LPBank niêm yết 6,55%/năm.
Saigonbank áp dụng lãi suất 6,5%/năm; Bac A Bank ở mức 6,45%/năm và OCB là 6,4%/năm. Nam A Bank niêm yết 6,3%/năm, trong khi NCB, SHB và Vikki Bank cùng ở mức 6,1%/năm.
Ở chiều ngược lại, SCB niêm yết 3,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. SeABank áp dụng 4,75%/năm, còn KienlongBank ở mức 4,65%/năm. Dữ liệu tổng hợp không ghi nhận mức lãi suất 18 tháng của ACB.
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: PGBank đứng đầu
Đối với kỳ hạn 6 tháng, PGBank đang niêm yết mức cao nhất là 6,9%/năm. BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank niêm yết 6,6%/năm.
Bac A Bank áp dụng 6,55%/năm, trong khi LPBank và MBV cùng niêm yết 6,5%/năm. Techcombank đạt 6,45%/năm, còn Saigonbank ở mức 6,4%/năm.
Tại kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng dẫn đầu với lãi suất 7%/năm. PGBank và Sacombank cùng niêm yết 6,9%/năm; nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank áp dụng 6,6%/năm.
Ở kỳ hạn 3 tháng, phần lớn ngân hàng niêm yết mức lãi suất 4,75%/năm. Một số nhà băng áp dụng mức thấp hơn, trong đó SCB ở mức 1,9%/năm và GPBank niêm yết 3,7%/năm.
Lãi suất nhóm ngân hàng quốc doanh
Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đang áp dụng cùng biểu lãi suất ở các kỳ hạn: 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng; 6,6%/năm cho các kỳ hạn 6 và 9 tháng; 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng.
So với nhóm ngân hàng có mức lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng, mức 6,8%/năm của nhóm ngân hàng quốc doanh thấp hơn 0,2 điểm %.
Lưu ý: Các mức lãi suất trong bài được cập nhật theo bảng lãi suất niêm yết ngày 25/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, số tiền gửi, phương thức gửi và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng.




